*Bài 1: Ngữ pháp – 은/는 – 입니다, Cấu trúc câu giới thiệu: S 은/는 + N 입니다 ( học thử )
- N 은/는: Tiểu từ chủ ngữ
– N có phụ âm cuối + 은
– N không có phụ âm cuối + 는
Cách dùng:
– Là tiểu từ gắn vào sau N để chỉ N đó là chủ thể của hành động. Trong Tiếng Hàn, chủ ngữ phải đi với tiểu từ chủ ngữ thì mới hoàn thành chủ ngữ của câu.
Ví dụ:
- 저는: Tôi
- 학생은: Học sinh
- 선생님은: Giáo viên
- 란 씨는: Bạn Lan
- 베트남 사람은: Người Việt Nam
- 중국 사람은: Người Trung Quốc
Lưu ý:
– “Họ tên / tên + 씨” là cách xưng hô lịch sự, trang trọng người có vị trí ngang bằng hoặc thấp hơn mình.
– Không dùng Họ + 씨
2. N 입니다 : “ Là N”
Cách dùng:
– Là đuôi kết thúc câu trần thuật, là hình thức của biểu hiện “이다”.
– Đứng liền sau N có nghĩa tương đương tiếng Việt “là N”, thường dùng trong câu trần thuật.
Ví dụ:
- 화입니다: là Hoa.
- 학생입니다: là học sinh.
- 선생님입니다: là giáo viên.
- 베트남 사람입니다: là người Việt Nam.
– Cấu trúc câu giới thiệu: S 은/는 + N 입니다
- 제 이름은 민준입니다. Tên của tôi là Minchun
- 저는 회사원입니다. Tôi là nhân viên công ty
- 제 직업은 선생님입니다. Nghề của tôi là giáo viên
- 선생님은 한국 사람입니다. Giáo viên là người Hàn Quốc
- 이 사람은 남 씨입니다. Người này là Nam.
- 민영 씨는 간호사입니다. Cô Min Young là y tá.
- 안 씨는 제 친구입니다. Anh An là bạn của tôi.

