
[Bài nghiên cứu]- Tạp chí Giáo dục và Xã hội :NGHIÊN CỨU ĐỐI CHIẾU THUẬT NGỮ KHOA HỌC CÔNG NGHỆ HÀN – VIỆT TRONG LĨNH VỰC BÁN DẪN
NGHIÊN CỨU ĐỐI CHIẾU THUẬT NGỮ KHOA HỌC CÔNG NGHỆ HÀN – VIỆT TRONG LĨNH VỰC BÁN DẪN
A contrastive study of Korean – Vietnamese science and technology terminology in the semiconductor field
ThS. Choi Wonseok
Khoa Ngôn ngữ Hàn Quốc, Trường Đại học Đông Đô
Email: hwsvietnam@gmail.com
Tóm tắt
Trong bối cảnh Việt Nam đẩy mạnh phát triển công nghiệp bán dẫn và mở rộng hợp tác khoa học công nghệ với Hàn Quốc, nhu cầu chuẩn hóa thuật ngữ Hàn – Việt trong lĩnh vực bán dẫn ngày càng trở nên cấp thiết. Bài viết nghiên cứu đối chiếu 120 thuật ngữ bán dẫn Hàn – Anh – Việt được tổng hợp từ cơ sở dữ liệu thuật ngữ tiếng Hàn, từ điển thuật ngữ bán dẫn và tài liệu kỹ thuật của các tổ chức, doanh nghiệp công nghệ. Trong đó, 80 thuật ngữ cơ sở được phân loại định lượng theo nguồn gốc cấu tạo, còn 40 thuật ngữ mở rộng được dùng để bổ sung phân tích chuyên sâu. Kết quả cho thấy thuật ngữ vay mượn tiếng Anh chiếm tỷ lệ cao nhất, tiếp đến là thuật ngữ Hán Hàn, thuật ngữ lai ghép Hán Hàn – ngoại lai và nhóm viết tắt/ký hiệu quốc tế. Nghiên cứu chỉ ra các phương thức chuyển dịch chủ yếu sang tiếng Việt gồm dịch tương đương, dịch nghĩa, vay mượn và kết hợp Việt – Anh. Trên cơ sở đó, bài viết đề xuất một số giải pháp nhằm phục vụ dịch thuật, giảng dạy tiếng Hàn chuyên ngành và xây dựng bảng thuật ngữ bán dẫn Hàn – Việt.
Từ khóa: đối chiếu Hàn – Việt, thuật ngữ khoa học công nghệ, bán dẫn, dịch thuật thuật ngữ, tiếng Hàn chuyên ngành.
Abstract
In the context of Vietnam’s growing semiconductor industry and the expansion of scientific and technological cooperation with Korea, the standardization of Korean – Vietnamese semiconductor terminology has become increasingly important. This paper conducts a contrastive study of 120 Korean – English – Vietnamese semiconductor terms collected from Korean terminology databases, semiconductor glossaries, and technical documents published by technology organizations and companies. Among them, 80 core terms are quantitatively classified according to their structural origin, while 40 extended terms are used for supplementary analysis. The findings show that English loanwords account for the largest proportion, followed by Sino-Korean terms, hybrid Sino-Korean and foreign terms, and international abbreviations/symbols. The study identifies four major translation strategies into Vietnamese: equivalent translation, semantic translation, borrowing, and combined Vietnamese – English rendering. Based on these findings, the paper proposes several recommendations for translation practice, Korean for specific purposes teaching, and the development of Korean – Vietnamese semiconductor terminology resources.
Keywords: Korean – Vietnamese contrastive study, science and technology terminology, semiconductor, terminology translation, Korean for specific purposes.




